So sánh lãi suất ngân hàng tháng 10/2019 tại top 4 ngân hàng uy tín

32

Từ những ngày cuối tháng 9 đến nay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng duy nhất ở các kì hạn 1 – 2 tháng có sự điều chỉnh giảm lãi suất.

Ảnh minh hoạ: So sánh lãi suất ngân hàng tháng 10/2019

Nhóm các ngân hàng thương mại Nhà nước là những ngân hàng có lượng tiền gửi khách hàng nhiều nhất theo thống kê vào cuối tháng 6/2019, chiếm khoảng 1/2 tổng lượng tiền gửi của khách hàng trong số gần 30 ngân hàng trong nước.

Tính đến cuối tháng 6/2019, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng có số dư tiền gửi khách hàng cao nhất với 1,177 triệu tỉ đồng. Tiếp đó là các ngân hàng BIDV, Vietcombank và VietinBank.

Đây đều là 4 “ông lớn” nằm trong Top 10 những ngân hàng uy tín năm 2019 do Vietnam Report xếp hạng.

Khảo sát biểu lãi suất mới nhất đầu tháng 10, lãi suất ngân hàng cao nhất được áp dụng là 7%/năm. Và mức lãi suất này được áp dụng tại VietinBank với kì hạn trên 36 tháng và tại BIDV với kì hạn 12 tháng.

Mới đây, BIDV đã thực hiện điều chỉnh giảm 0,2 điểm % lãi suất các kì hạn ngắn 1 tháng và 2 tháng từ 4,5%/năm xuống 4,3%/năm, cũng là ngân hàng có lãi suất huy động thấp nhất ở kì hạn này, Cũng ở kì hạn này, lãi suất tiền gửi tại những ngân hàng còn lại đồng loạt được ấn định ở mức 4,5%/năm.

Ngoài ra, với kì hạn 3 – 4 tháng lãi suất ngân hàng cũng là 5%/năm cùng được áp dụng tại 4“ông lớn”; còn kì hạn 6 tháng, 7 tháng và 8 thàng tại các ngân hàng cùng dừng ở mức 5,5%/năm là cao nhất; tại kì hạn 9 tháng, lãi suất tiết kiệm tại BIDV cũng nhỉnh hơn so với các ngân hàng khác, cụ thể là 5,6%/năm trong khi các ngân hàng khác vẫn giữ nguyên ở mức 5,5%/năm.

Tiếp đó, các kì hạn dài từ 12 tháng trở lên: 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng, giữa các ngân hàng dao động từ khoảng 6,6%/năm lên đến tới 7%/năm tuỳ theo từng kì hạn gửi. Có thể thấy, sự chênh lệch về lãi suất ngân hàng của 4 “ông lớn”không đáng kể ở hầu hết các kì hạn gửi tiền.

Nhìn chung BIDV là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất ở các kì hạn 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng và 36 tháng.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng 4 NHTM Nhà nước tháng 10/2019 

Kì hạn Agribank Vietcombank BIDV VietinBank
1 tháng 4,5% 4,5% 4,3% 4,5%
2 tháng 4,5% 4,5% 4,3% 4,5%
3 tháng 5,0% 5,0% 5,0% 5,0%
4 tháng 5,0%
5 tháng 5,2% 5,0%
6 tháng 5,5% 5,5% 5,5% 5,5%
7 tháng 5,5%
8 tháng 5,5%
9 tháng 5,6% 5,5% 5,6% 5,5%
12 tháng 6,8% 6,8% 7,0% 6,8%
15 tháng 6,8% 6,6%
18 tháng 6,8% 6,8% 6,8% 6,7%
24 tháng 6,8% 6,8% 7,0% 6,8%
36 tháng 6,8% 7,0% 6,9%
Trên 36 tháng   6,8%   7,0%
Lãi suất cao nhất 6,8% 6,8% 7,0% 7,0%

Nguồn: Vietnambiz