Tháng 9/2019: So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 3 tháng.

29

Gửi tiết kiệm 3 tháng là kì hạn được nhiều khách hàng lựa chọn khi gửi tiền tại ngân hàng. Các thông tin về lãi suất ngân hàng sau đây hi vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc có sự lựa chọn đúng đắn nhất.

Ảnh minh hoạ: so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 3 tháng.

Qua khảo sát biểu lãi suất tiết kiệm niêm yết tại 30 ngân hàng trong nước vào ngày 22/9, lãi suất tiền gửi tại quầy kì hạn 3 tháng dao động từ 5% – 5,5%/năm.

5,5%/năm đang là mức lãi suất ngân hàng cao nhất và được áp dụng đồng loạt tại nhiều ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh như: Ngân hàng Bắc Á, HDank, ACB, VIB, MBBank, Sacombank, SHB, VietBank, DongA Bank, OceanBank, ABBank, OCB, PVcomBank, Saigonbank, SCB, VietABank (từ 100 triệu đồng trở lên), MSB và VPBank (gửi từ 1 tỉ đồng trở lên)

Ngoài ra, các ngân hàng có mức lãi suất trung bình dao động trong khoảng từ 5,1%/năm đến 5.45%/năm có thể kể đến là các ngân hàng: TPBank, Kienlongbank, Ngân hàng Quốc dân (NCB), VPBank, MSB, Ngân hàng Việt Á, Ngân hàng Bản Việt, SeABank, Techcombank, LienVietPostBank cũng tuỳ vào số tiền gửi mà ấn định mức lãi suất ngân hàng khác nhau.

Trong khi đó, nhóm có lãi suất huy động thấp nhất ở kì hạn này (5%/năm) là 4 “ông lớn” Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank, BIDV cùng với Eximbank và Techcombank (với số tiền gửi dưới 1 tỉ đồng).

Có thể nói sự chênh lệch về lãi suất của các ngân hàng đối với kì hạn 3 tháng này là không nhiều. Tuy nhiên với kì hạn này, cân nhắc về mức lãi suất ngân hàng nào cao nhất lại là điều nên làm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 3 tháng mới nhất

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 3 tháng
1 Ngân hàng Bắc Á 5,50%
2 HDBank 5,50%
3 ACB 5,50%
4 VIB 5,50%
5 VPBank Từ 1 tỉ trở lên 5,50%
6 MBBank 5,50%
7 Sacombank 5,50%
8 SHB 5,50%
9 VietBank 5,50%
10 Ngân hàng Đông Á 5,50%
11 OceanBank 5,50%
12 ABBank 5,50%
13 MSB Từ 1 tỉ trở lên 5,50%
14 Ngân hàng OCB 5,50%
15 PVcomBank 5,50%
16 Saigonbank 5,50%
17 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 5,50%
18 SCB 5,50%
19 TPBank 5,45%
20 Kienlongbank 5,40%
21 Ngân hàng Quốc dân (NCB) 5,40%
22 VPBank Từ 300 trđ – dưới 1 tỉ 5,40%
23 MSB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 5,40%
24 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 5,40%
25 Ngân hàng Bản Việt 5,40%
26 VPBank Dưới 300 trđ 5,30%
27 MSB Từ 50 trđ – dưới 500 trđ  5,30%
28 SeABank 5,25%
29 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 5,20%
30 LienVietPostBank 5,10%
31 Techcombank Từ 1 tỉ – dưới 3 tỉ  5,10%
32 MSB Dưới 50 trđ 5,10%
33 Agribank 5,00%
34 VietinBank 5,00%
35 Vietcombank 5,00%
36 BIDV 5,00%
37 Techcombank Dưới 1 tỉ  5,00%
38 Eximbank 5,00%

Nguồn: Vietnambiz